Theo thông tin của Công đoàn các nhà khoa học Hoa Kỳ (UCSUSA), tác động đến môi trường không khí điển hình của một nhà máy nhiệt điện than công suất 600 MW thông qua khí thải như sau:
Chất ô nhiễm | Không xử lý | Sau xử lý |
SO2 | 14.100 tấn/năm | 7.000 tấn SO2/năm |
NOx | 10.300 tấn/năm | 3.300 tấn/năm |
CO | 326,59 tấn/năm |
|
Bụi mịn (PM) | 500 tấn/năm | 5 tấn/năm (giảm 99%) |
Thủy ngân | 77,11 kg/năm | 7,71 kg/năm (giảm 90%) |
Chì | 51,71 kg/năm | 5,17 kg/năm (giảm 90%) |
Cadmi | 1,81 kg/năm | 0,18 kg/năm (giảm 90%) |
Các chất hữu cơ bay hơi (VOC) | 99,79 kg/năm |
|
Arsen | 102,06 kg/năm |
|
- Di-oxit lưu huỳnh (SO2): Ô nhiễm SO2 gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng, bao gồm việc góp phần hình thành những hạt nhỏ có tính axit có thể xâm nhập vào phổi người và được hấp thụ bởi dòng máu trong cơ thể. SO2 cũng gây ra mưa axit làm phá hủy cây trồng, rừng và đất, làm axit hóa các nguồn nước mặt (hồ, sông, suối…).
- Oxit nitơ (NOx): Ô nhiễm NOx làm tạo ra ôzôn ở gần mặt đất, hoặc tạo khói mù, có thể làm cháy mô phổi, làm trầm trọng thêm bệnh suyễn, và làm cho người dễ bị các bệnh đường hô hấp mãn tính hơn.
- Carbon oxide (CO): Gây đau đầu và gây căng thẳng thêm cho những người mắc bệnh tim.
- Bụi lơ lửng (PM, còn gọi là muội hoặc tro bay): Có thể gây viêm phế quản mãn tính, hen suyễn trầm trọng và chết sớm, cũng như tạo khói mù.
- Thủy ngân: Chỉ 1/ 70 của một thìa cà phê thủy ngân pha vào một hồ nước rộng 100.000 m2 đã có thể làm cho cá trong hồ không còn an toàn để ăn.
- Asen: Chỉ cần nguồn nước bị nhiễm 50 phần tỷ asen (50 ppb), trung bình 100 người uống nguồn nước này sẽ có 1 người bị ung thư.
Đến năm 2016, cả nước có 20 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất 13.483 MW, tiêu thụ 45 triệu tấn than và thải ra 15,7 triệu tấn tro xỉ. Theo đó, có thể ước tính tác động đến môi trường và sức khỏe con người do nhiệt điện đốt than tại Việt Nam với công suất hiện tại gấp gần 22,5 lần một nhà máy điển hình như trên.
Ngoài phát thải kim loại nặng trong khí thải, nhiệt điện than còn thải ra kim loại nặng thông qua tro xỉ. Do sử dụng than có hàm lượng tro cao nên phát thải tro xỉ rất lớn, chiếm trên 1/3 lượng than được đốt. như thông tin trên cho thấy trung bình lượng tro phát sinh từ nhiệt điện trên cả nước là gần 35%.
Theo thông tin từ Trung tâm Than sạch của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA Clean Coal Centre, International Energy Agency (IEA)), tổng hợp hàm lượng các kim loại nặng trong than đá trên thế giới như sau:
Kim loại nặng | (Trung bình) | Khoảng dao động |
Asen (As) | 2,69 | 0,36–9,8 |
Boron (B) | 47 | 11–123 |
Beryllium (Be) | 1,0 | 0,1–2,0 |
Cadmi (Cd) | 0,093 | 0,01–0,19 |
Cobalt (Co) | 4,5 | 1,2–7,8 |
Mercury (Hg) | 0,091 | 0,03–0,19 |
Chì (Pb) | 7,0 | 1,1–22 |
Selen (Se) | 2,15 | 0,15–5,0 |
Crom (Cr) | 17,6 | 2,9–34 |
Đồng (Cu) | 10,8 | 1,8–20 |
Man gan (Mn) | 40 | 8–93 |
Ni ken (Ni) | 11,1 | 1,5–21 |
Kẽm (Zn) | 12,7 | 5,1–18 |
Với thông tin này, thử ước tính với 45 triệu tấn than mà Việt Nam sử dụng năm 2016, và dự kiến năm 2020 là 86,4 triệu tấn, năm 2025 là 121,5 triệu tấn và năm 2030 là 156,6 triệu tấn, lượng phát thải kim loại nặng từ đốt than đá trung bình tại Việt Nam như sau:
2016 | 2020 | 2025 | 2030 | |
Lượng than đốt (triệu tấn) | 45 | 86.4 | 121.5 | 156.6 |
Phát thải kim loại nặng (tấn) |
|
|
|
|
Asen (As) | 121 | 232 | 327 | 421 |
Boron (B) | 2.115 | 4.061 | 5.711 | 7.360 |
Beryllium (Be) | 45 | 86 | 122 | 157 |
Cadmi (Cd) | 4 | 8 | 11 | 15 |
Cobalt (Co) | 203 | 389 | 547 | 705 |
Mercury (Hg) | 4 | 8 | 11 | 14 |
Chì (Pb) | 315 | 605 | 851 | 1.096 |
Selen (Se) | 97 | 186 | 261 | 337 |
Crom (Cr) | 792 | 1.521 | 2.138 | 2.756 |
Đồng (Cu) | 486 | 933 | 1,312 | 1.691 |
Mangan (Mn) | 1.800 | 3.456 | 4.860 | 6.264 |
Ni ken (Ni) | 500 | 959 | 1,349 | 1.738 |
Kẽm (Zn) | 572 | 1.097 | 1.543 | 1.989 |
Tổng kim loại nặng | 7.053 | 13.541 | 19.042 | 24.543 |
Như vậy, có thể thấy đốt than đá tại Việt Nam đã làm phát sinh khoảng 7.053 tấn kim loại nặng, trong đó có những kim loại nặng cực độc như Thủy ngân 4 tấn, asen 121 tấn, Cadmi 4 tấn, Crôm 792 tấn…
Với xu thế nhiệt điện than giá rẻ và mở rộng phát triển nhiện điện than tràn lan như hiện nay, ước tính phát thải kim loại nặng do đốt than tại Việt Nam lên đến 13,541 tấn năm 2020, 19,042 tấn năm 2025 và 24,543 tấn năm 2030. Đó quả là những con số khủng khiếp để hình dung về tác động đến môi trường và sức khỏe con người do kim loại nặng gây ra do đốt than tại Việt Nam!
Đọc thêm tư liệu về những tác động đến môi trường, link Climate Change & Environmental Basics